Tờ khai xin visa Nhật Bản mới nhất – hướng dẫn cách khai thông tin

18/08/2018

Mới đây, Đại sứ quán Nhật Bản yêu cầu người xin visa phải điền form khai trên máy và có mã code (dành cho đầu đọc mã vạch barcode) Do vậy qua bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn những bước cơ bản để bạn có thể khai thông tin trong tờ khai xin visa Nhật Bản mới nhất theo đúng quy định của Đại sứ quán Nhật Bản.

Phần I. Tải form visa Nhật Bản và công cụ hỗ trợ điền form

Bước 1: Tải tờ khai xin visa – Tại đây

Bước 2: Kiểm tra máy đã có phần mềm Acrobat chưa, nếu chưa có thì tải về và cài vào máy: Tại đây

Bước 3: Mở tệp tờ khai (đã tải về) bằng  Acrobat, bấm phải chuột vào tệp tờ khai vừa tải về, chọn Open with, chọn Acrobat Reader.

form-visa-nhat-ban-moi-nhat
Form visa sẽ xuất hiện có ô mã code hình vuông nhỏ góc trái

Sau khi đã mở được, bạn điền đầy đủ các mục, thông tin cần thiết thì ô mã vạch tự động sẽ to ra (đạt yêu cầu dữ liệu) thì bạn có thể in ra được. Còn nếu  bạn khai chưa đạt yêu cầu thì sẽ không thể in ra.

visa-nhat-ban
Hình ảnh 1 tờ khai form visa Nhật Bản đã điền đầy đủ thông tin

Phần II. Hướng dẫn các bước khai thông tin

Lưu ý trước khi khi điền thông tin

  • Mục quốc tịch các bạn phải kéo thanh trượt để chọn chứ không được gõ nhé.
  • Mục ngày tháng, bạn chỉ cần gõ liền các số, ví du: muốn gõ ngày 12/04/1078 thì bạn chỉ cần gõ 12041978 sau đó nó tự thêm dấu / giữa các trường.

Trang 1: Khai các thông tin cá nhân, hộ chiếu, chuyến đi

1. Surname: Họ của bạn

2. Given and middle names: Tên, chữ lót của bạn

3. Other names: Tên khác. Nếu không có bỏ qua

4. Date of Birth: Ngày sinh

5. Place of Birth: Nơi sinh, ghi thành phố, tỉnh, quốc gia

6. Sex: Giới tính. Trong đó: Nam chọn ‘Male’; Nữ chọn ‘Female’

7. Marital Status: Tình trạng hôn nhân

  • Single: Độc thân
  • Married: Đã kết hôn
  • Widowed: Vợ/chồng đã mất
  • Divorced: Ly hôn

8. Nationality or Citizenship: Quốc tịch

9. Former and/or other nationalities or citizenships: Quốc tịch cũ / khác. Nếu không có thì bỏ qua

10. ID No. issued by your government: Số chứng minh thư

11. Passport type: Loại hộ chiếu

  • Diplomatic: Hộ chiếu ngoại giao
  • Official: Hộ chiếu công vụ
  • Ordinary: Hộ chiếu phổ thông
  • Other: Khác

Thông thường hộ chiếu mà công dân Việt Nam được cấp là loại phổ thông, nên chọn “Ordinary”

12. Passport No.: Sổ hộ chiếu

13. Place of Issue: Nơi cấp. Điền tỉnh thành nơi mà bạn đăng ký làm hộ chiếu

14. Issuing authority: Cơ quan cấp. Cục quản lý Xuất nhập cảnh tiếng Anh là ‘IMMIGRATION DEPARTMENT’

15. Date of issue: Ngày cấp hộ chiếu

16. Date of expiry: Ngày hết hạn hộ chiếu

17. Purpose of visit to Japan: Mục đích đến Nhật. Đi du lịch đơn thuần thì ghi ‘SIGHTSEEN’

18. Intended length of stay in Japan: khoảng thời gian dự định ở Nhật. Ví dụ: đi 7 ngày là ‘7 DAYS’

19. Date of arrival in Japan: Ngày sẽ đến Nhật

20. Port of entry into Japan: Nơi bạn nhập cảnh vào nước Nhật (điền tên cảng hàng không)

21. Name of ship or airline: Tên chuyến tàu hoặc chuyến bay (thường được in trên vé/tờ booking)

22. Name and address of hotels or persons with whom applicant intend to stay: Cung cấp thông tin khách sạn hoặc nơi mà bạn ở khi đến Nhật

  • Name: tên khách sạn / tên người quen ở Nhật mà bạn ở định ở cùng
  • Tel: số điện thoại khách sạn / người ở Nhật
  • Address: Địa chỉ khách sạn / nhà

23. Date and duration of previous stays in Japan: chi tiết ngày đến & rời Nhật lần trước, thời gian lưu trú (nếu có)

24. Your current residental address: thông tin nơi ở hiện tại của bạn

  • Address: Địa chỉ
  • Tel.: điện thoại cố định
  • Mobile No.: điện thoại di động

25. Current profession or occupation and position: Công việc/ ngành nghề, chức danh hiện tại

26. Name and address of employer: thông tin nơi đang công tác (tên công ty, điện thoại, địa chỉ)

Trang 2: Khai thông tin người bảo lãnh, người mời, trả lời một số câu hỏi

27. Partner’s profession/occupation (or that of parents, if applicant is a minor): Mục này có thể không cần điền. Hoặc nếu người xin visa là trẻ em, ghi công việc/ngành nghề của ba mẹ

28. Guarantor or reference in Japan: Thông tin về người bảo lãnh

  • Name: tên đầy đủ
  • Tel.: số điện thoại
  • Address: địa chỉ
  • Date of birth: ngày sinh (theo thứ tự ngày/tháng/năm)
  • Sex: giới tính. Nam là ‘Male’; Nữ là ‘Female’
  • Relationship to applicant: mối quan hệ với bạn. Ví dụ: là bạn bè thì điền ‘FRIEND’
  • Profession or occupation and position: Công việc, chức danh
  • Nationality and immigration status: Quốc tịch và tình trạng lưu trú.
    • Nếu người bảo lãnh là công dân Nhật thì chỉ cần ghi “JAPANESE”
    • Nếu không phải thì ghi rõ quốc tịch người đó và tình trạng lưu trú, ví dụ “VIETNAM, PERMANENT RESIDENCE”

29. Inviter in Japan: thông tin người mời

  • Nếu người mời là người bảo lãnh như trên thì chỉ cần ghi “SAME AS ABOVE” ở mục ‘Name’
  • Nếu người mời là một người khác thì cung cấp các thông tin (tên, địa chỉ…) tương tự như người bảo lãnh ở trên
  • * Remarks/Special circumstances, if any: trường hợp đặc biệt nếu có (trường hợp xem xét nhân đạo)

30. Have you ever…: các câu hỏi pháp lý cá nhân, đánh dấu ‘Yes’ hoặc ‘No’. Nếu có câu nào trả lời ‘Yes’ thì phải cung cấp chi tiết về thông tin ấy ở ô trống bên dưới

  • Been convicted of a crime or offence in any country? Có tiền án/tiền sự ở quốc gia nào chưa?
  • Been sentenced to imprisonment for 1 year or more in any country? Có từng đi tù hơn 1 năm ở bất kỳ quốc gia nào không?
  • Been deported or removed from Japan or any country for overstaying your visa or violating any law or regulation? Đã từng bị trục xuất khỏi Nhật hay bất cứ quốc gia nào vì ở quá hạn visa hoặc vi phạm pháp luật
  • Engaged in prostitution, or in the intermediation or solicitation of a prostitute for other persons, or in the provision of a place for prostitution, or any other activity directly connected to prostitution? Có tham gia, trung gian hay bất cứ hoạt động nào liên quan tới mại dâm?
  • Committed trafficking in persons or incited or aided another to commit such an offence? Có hành vi buôn người hay tiếp tay người khác phạm tội không?

Như vậy, nếu bạn thực hiện đúng các bước phía trên thì bạn có thể tải tờ khai xin visa Nhật Bản mới nhất cũng như nắm rõ được cách để điền thông tin vào mẫu form visa mới này. 

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến việc xin visa Nhật Bản, bạn đọc vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo số điện thoại 0987490716 /0919828100 để được hỗ trợ sớm nhất.

Chúc các bạn thành công!

Tờ khai xin visa Nhật Bản mới nhất – hướng dẫn cách khai thông tin
3 (60%) 3 votes

Bình luận

Bình luận (8)

  • Cho e hỏi e chưa có đặt vé máy bay thì có cần điên vào k ak. Với công việc là housewife liệu có cần điên địa chỉ ở dưới k ak

    Hân hân - Trả lời
  • Nộp hồ sơ tại đâu vậy bạn

    Oanh Khuong - Trả lời
  • Không hiểu sao mình không tài nào kéo chuột xuống chỗ VIETNAM ở mục quốc tịch được. Cứ kéo được một đoạn nó lại chạy luôn xuống phần dưới. Với lại những chỗ mục Tel không có thì ghi NO được không nhỉ? ad giúp mình với. help help

    thuý - Trả lời
    • Bạn kích vào mũi tên xổ xuống, sau đó gõ chữ V là nó ra, rồi chọn Viet nam thoi

      Tam bui - Trả lời
    • bạn ơi, mình cũng bị giống bạn. bạn đã xử lý được chưa? chỉ giúp mình với

      my - Trả lời
  • Bạn ơi vậy là mình phải điền thông tin trên máy tính ùi mới in ra được ah. Nếu in ra trước ùi mới điền thông tin thì không được ah?

    Unbreak myheart - Trả lời
    • Ý mình muốn hỏi là viết bằng tay có được không ý?

      Unbreak myheart - Trả lời
    • Đúng rồi bạn ạ, nếu in ra rồi mời điền thì không có mã code

      Tư vấn viên - Trả lời

Nhập bình luận của bạn

Bài viết cùng chuyên mục